Luật Việt Nam
Đăng nhập
Mục 3. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 150Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt NamĐiều 151Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt NamĐiều 152Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt NamĐiều 153Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoàiĐiều 154Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao độngĐiều 155Thời hạn của giấy phép lao độngĐiều 156Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lựcĐiều 157Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Nguyên văn
Văn bản hướng dẫn
Đã bị thay, hết hiệu lực

Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc

Hiện hành · từ 01/01/2021

1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:

a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi;

c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;

d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.

2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này.

3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Chữ của bản này: Bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH · Công báo số 131, 28/02/2026 ·

Hỏi đáp pháp luật

Trả lời từ 45 văn bản trong thư viện, có trích dẫn điều luật.

Ví dụ câu hỏi

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, khi người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì mức trợ cấp mai táng bằng bao nhiêu?

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người làm việc theo hợp đồng lao động nghỉ ốm thông thường (không mắc bệnh cần chữa trị dài ngày) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội?

  • Theo Luật Đất đai, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

  • Theo Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản được thu tiền đặt cọc tối đa bao nhiêu khi bán nhà ở hình thành trong tương lai?

  • Theo Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

  • Theo Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Đăng nhập để đặt câu hỏi. Câu trả lời trích dẫn đúng điều luật trong thư viện.

Đăng nhập để hỏi đáp

Chỉ dựa trên văn bản trong thư viện. Thông tin tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý.