Luật Việt Nam
Đăng nhập
Nguyên văn

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

Hiện hành · từ 01/07/2016

1. Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.

2. Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

4. Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.

5. Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

6. Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

7. Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Chữ của bản này: Bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH · Công báo số 1169 + 1170, 29/10/2024 ·

Hỏi đáp pháp luật

Trả lời từ 45 văn bản trong thư viện, có trích dẫn điều luật.

Ví dụ câu hỏi

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, khi người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì mức trợ cấp mai táng bằng bao nhiêu?

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người làm việc theo hợp đồng lao động nghỉ ốm thông thường (không mắc bệnh cần chữa trị dài ngày) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội?

  • Theo Luật Đất đai, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

  • Theo Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản được thu tiền đặt cọc tối đa bao nhiêu khi bán nhà ở hình thành trong tương lai?

  • Theo Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

  • Theo Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Đăng nhập để đặt câu hỏi. Câu trả lời trích dẫn đúng điều luật trong thư viện.

Đăng nhập để hỏi đáp

Chỉ dựa trên văn bản trong thư viện. Thông tin tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý.