Luật Việt Nam
Đăng nhập
Mục 1. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Điều 13Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao độngĐiều 14Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Mục 2. Nội quy, quy trình và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
Điều 15Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao độngĐiều 16Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việcĐiều 17Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việcĐiều 18Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việcĐiều 19Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấpĐiều 20Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động
Mục 4. Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Điều 28Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngĐiều 29Lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngĐiều 30Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngĐiều 31Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngĐiều 32Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao độngĐiều 33Trách nhiệm của các bộ trong việc quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Nguyên văn

Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Hiện hành · từ 01/07/2016

1. Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.

Trường hợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn trước khi bố trí làm công việc này.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động phải được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí cho người lao động quy định tại khoản này khi tham gia khóa huấn luyện. Mức, đối tượng và thời gian hỗ trợ do Chính phủ quy định chi tiết tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

4. Người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện và chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người học nghề, tập nghề, người thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao.

5. Việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều này phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc, quy mô lao động và không gây khó khăn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn, vệ sinh lao động hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động với huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi có ý kiến của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.

7. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật đầu tư và Luật này.

Trường hợp doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện hoạt động như đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

8. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 7 Điều này; việc huấn luyện, tự huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Chữ của bản này: Bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH · Công báo số 1171 + 1172, 29/10/2024 ·

Hỏi đáp pháp luật

Trả lời từ 45 văn bản trong thư viện, có trích dẫn điều luật.

Ví dụ câu hỏi

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, khi người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì mức trợ cấp mai táng bằng bao nhiêu?

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người làm việc theo hợp đồng lao động nghỉ ốm thông thường (không mắc bệnh cần chữa trị dài ngày) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội?

  • Theo Luật Đất đai, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

  • Theo Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản được thu tiền đặt cọc tối đa bao nhiêu khi bán nhà ở hình thành trong tương lai?

  • Theo Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

  • Theo Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Đăng nhập để đặt câu hỏi. Câu trả lời trích dẫn đúng điều luật trong thư viện.

Đăng nhập để hỏi đáp

Chỉ dựa trên văn bản trong thư viện. Thông tin tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý.