Luật Việt Nam
Đăng nhập
Mục 3. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 41Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 42Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 43Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 44Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 45Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao độngĐiều 46Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệpĐiều 47Giám định mức suy giảm khả năng lao độngĐiều 48Trợ cấp một lầnĐiều 49Trợ cấp hằng thángĐiều 50Thời điểm hưởng trợ cấpĐiều 51Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hìnhĐiều 52Trợ cấp phục vụĐiều 53Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 54Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tậtĐiều 55Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việcĐiều 56Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 57Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao độngĐiều 58Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệpĐiều 59Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 60Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpĐiều 61Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn quy địnhĐiều 62Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nguyên văn

Điều 46. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Hiện hành · từ 01/07/2016

1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

Chữ của bản này: Bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH · Công báo số 1171 + 1172, 29/10/2024 ·

Hỏi đáp pháp luật

Trả lời từ 45 văn bản trong thư viện, có trích dẫn điều luật.

Ví dụ câu hỏi

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, khi người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì mức trợ cấp mai táng bằng bao nhiêu?

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người làm việc theo hợp đồng lao động nghỉ ốm thông thường (không mắc bệnh cần chữa trị dài ngày) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội?

  • Theo Luật Đất đai, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

  • Theo Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản được thu tiền đặt cọc tối đa bao nhiêu khi bán nhà ở hình thành trong tương lai?

  • Theo Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

  • Theo Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Đăng nhập để đặt câu hỏi. Câu trả lời trích dẫn đúng điều luật trong thư viện.

Đăng nhập để hỏi đáp

Chỉ dựa trên văn bản trong thư viện. Thông tin tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý.