Luật Việt Nam
Đăng nhập
Mục 1. Giao kết hợp đồng lao động
Điều 13Hợp đồng lao độngĐiều 14Hình thức hợp đồng lao độngĐiều 15Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao độngĐiều 16Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao độngĐiều 17Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao độngĐiều 18Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao độngĐiều 19Giao kết nhiều hợp đồng lao độngĐiều 20Loại hợp đồng lao độngĐiều 21Nội dung hợp đồng lao độngĐiều 22Phụ lục hợp đồng lao độngĐiều 23Hiệu lực của hợp đồng lao độngĐiều 24Thử việcĐiều 25Thời gian thử việcĐiều 26Tiền lương thử việcĐiều 27Kết thúc thời gian thử việc
Mục 3. Chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 34Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao độngĐiều 35Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao độngĐiều 36Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao độngĐiều 37Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngĐiều 38Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngĐiều 39Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luậtĐiều 40Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luậtĐiều 41Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luậtĐiều 42Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tếĐiều 43Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xãĐiều 44Phương án sử dụng lao độngĐiều 45Thông báo chấm dứt hợp đồng lao độngĐiều 46Trợ cấp thôi việcĐiều 47Trợ cấp mất việc làmĐiều 48Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
Nguyên văn
Văn bản hướng dẫn
Đã bị thay, hết hiệu lực

Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động

Hiện hành · từ 01/01/2021

1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Chữ của bản này: Bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH · Công báo số 131, 28/02/2026 ·

Hỏi đáp pháp luật

Trả lời từ 45 văn bản trong thư viện, có trích dẫn điều luật.

Ví dụ câu hỏi

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, khi người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì mức trợ cấp mai táng bằng bao nhiêu?

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người làm việc theo hợp đồng lao động nghỉ ốm thông thường (không mắc bệnh cần chữa trị dài ngày) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội?

  • Theo Luật Đất đai, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

  • Theo Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản được thu tiền đặt cọc tối đa bao nhiêu khi bán nhà ở hình thành trong tương lai?

  • Theo Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

  • Theo Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Đăng nhập để đặt câu hỏi. Câu trả lời trích dẫn đúng điều luật trong thư viện.

Đăng nhập để hỏi đáp

Chỉ dựa trên văn bản trong thư viện. Thông tin tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý.