Luật Việt Nam
Đăng nhập
Mục 5. Đình công
Điều 198Đình côngĐiều 199Trường hợp người lao động có quyền đình côngĐiều 200Trình tự đình côngĐiều 201Lấy ý kiến về đình côngĐiều 202Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình côngĐiều 203Quyền của các bên trước và trong quá trình đình côngĐiều 204Trường hợp đình công bất hợp phápĐiều 205Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việcĐiều 206Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việcĐiều 207Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình côngĐiều 208Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình côngĐiều 209Nơi sử dụng lao động không được đình côngĐiều 210Quyết định hoãn, ngừng đình côngĐiều 211Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
Nguyên văn
Văn bản hướng dẫn
Đã bị thay, hết hiệu lực

Điều 202. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công

Hiện hành · từ 01/01/2021

1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.

2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:

a) Kết quả lấy ý kiến đình công;

b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;

c) Phạm vi tiến hành đình công;

d) Yêu cầu của người lao động;

đ) Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

Chữ của bản này: Bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH · Công báo số 131, 28/02/2026 ·

Hỏi đáp pháp luật

Trả lời từ 45 văn bản trong thư viện, có trích dẫn điều luật.

Ví dụ câu hỏi

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, khi người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì mức trợ cấp mai táng bằng bao nhiêu?

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người làm việc theo hợp đồng lao động nghỉ ốm thông thường (không mắc bệnh cần chữa trị dài ngày) thì mức hưởng trợ cấp ốm đau bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội?

  • Theo Luật Đất đai, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

  • Theo Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản được thu tiền đặt cọc tối đa bao nhiêu khi bán nhà ở hình thành trong tương lai?

  • Theo Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

  • Theo Luật Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?

Đăng nhập để đặt câu hỏi. Câu trả lời trích dẫn đúng điều luật trong thư viện.

Đăng nhập để hỏi đáp

Chỉ dựa trên văn bản trong thư viện. Thông tin tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý.